biến, hằng số, toán tử trong Objective C

Ở bài trước mình đã làm rõ khái niệm kiểu dữ liệu, giới thiệu các kiểu dữ liệu nguyên thủy c , c++, cũng như các kiểu dữ liệu đối tượng trong Objective C. Mình cũng đã sử dụng các biến để thử các kiểu dữ liệu. Bài này mình sẽ làm rõ biến là gì? , hằng số là gì?, cách dùng? Giới thiệu các loại `11`toán tử  …

  • Biến:

+) Bộ nhớ máy tính được tổ chức đơn vị nhỏ nhất là  là ô nhớ (đơn vị byte).Biến cơ bản là lưu trong ô nhớ trong bộ nhớ máy tính, được dành riêng để lưu trữ các dữ liệu và truy xuất giá trị.

+) Mỗi biến có một tên riêng lưu trữ một giá  trị riêng tùy vào kiểu dữ liệu.

+) Mỗi biến và giá trị sẽ tự mất đi trong bộ nhớ nếu ứng dụng ngừng chạy.

+) Giá trị của các biến có thể thay đổi được.

+) Cách truy xuất biến trong Objective C,  như thế nào ? Mình minh họa một số ví dụ sau:

ex1: Cách khai báo biến: kiểudữliệu tênbiến =giá trị biến;

   int soA=7;
   NSLog(@"%d",soA);
   float soB=5.1;
   float soC=soA+soB;
   NSLog(@"%f",soC);

=>kết quả trả về :

 

7 

12.100000

Giá trị của biến thay đổi được !

int soA=7;
int soD=6;
soD=soD+soA;
NSLog(@"%d",soD);

kết quả soD=13;

  • Hằng số:

 

 

Hằng số cũng là biến, nó có thể được khai báo là biến thường hay biến con trỏ.

Biến hằng số: có giá trị không thể thay đổi được trong toàn ứng dụng.

Giá trị của biến hằng số được gán ngay sau khi khai báo biến.

Hằng số thường được khai báo ở đầu đoạn code hoặc Class chạy đầu tiên nhất trong ứng dụng.

Khai báo:

int const constsoE=8;

khi đó chúng ta không thể thay đổi giá trị của biến constsoE. Nếu thay đổi sẽ trình dịch sẽ ngay lật tức báo lỗi!.

  • Toán tử:
  1. Toán tử gán “=”:
    Dùng để gán giá trị cho một biến, cũng có thể dùng để gán biến này cho cho biến kia, hoặc gán hàm cho một biến.
    ex:

    int intA=6;
    int intB=intA;
  2. Toán tử số học: + –  * /  %
    + toán tử cộng, – toán tử trừ, * toán tử nhân, / toán tử chia.
    thứ tự các phép toán tương tự trong số học, cộng trừ nhân chia. % là phép lấy dư.
    ex:

        int intA=6;
        int intB=9;
        int tong=intA+intB;
        int hieu=intA-intB;
        int nhan=intA*intB;
        int chia=intA/intB;
        int layDu=intA%intB;
        NSLog(@"tong:%d",layDu);
        NSLog(@"hieu:%d",layDu);
        NSLog(@"nhan:%d",layDu);
        NSLog(@"chia:%d",layDu);
        NSLog(@"so du:%d",layDu);
    

    kết quả là:

    tong:15
    hieu:-3
    nhan:45
    chia:0
    so du:6
    

    phép chia giá trị =0 là do chia được kết quả 0.666… ép kiểu sang int chia.

  3. Toán tử phức hợp +=, -=,*=,/=
    int a= +=1; tương đương với a=a+1. tương tự với các phép khác.
  4. Toán tử tăng giảm giá trị  (++, —):
    ex:
    i++ nghĩa là: i=i+1,
    i–   nghĩa là: i=i-1.
  5. Toán tử quan hệ: (==, !=, >, <, >=, <=)
    đây là các toán tử so sánh:
    == quan hệ  bằng.
    != quan hệ khác .
    > quan hệ lớn hơn.
    < quan hệ nhỏ hơn.
    >= quan hệ hơn hoặc bằng.
    <= quan hệ nhỏ hơn hoặc bằng.
  6. Toán tử logic (!, &&, ||)
    ! toán tử not. khi soA!=1 thì if mới được thực hiện.

    if (soA!=1) {
            
        }

    && toán tử “và”  khi cần 2 quan hệ đều đúng thì if mới được thực hiện!

    if (soA==1&&soB==2) {
            
    }

    || toán tử “hoặc”  khi cần 1 trong 2 quan hệ  đúng thì if được thực hiện!

    if (soA==1||soB==2) {
            
    }
  7. Toán tử điều kiện: (?)

ex:

int soA=7;
int soB=5;
soA>soB?NSLog(@"dung"):NSLog(@"sai");

kết quả trả về “dung”!

  • Nếu các bạn muốn biết thêm các kỹ thuật khác về ios, các bạn có thể tham khảo thêm các khóa học ios tại đây.

 

 

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *